Mục Lục
Các loại tre lấy thân bản địa phổ biến ở khu vực Miền Nam
Ở khu vực Miền Nam Việt Nam, một số loài tre bản địa phổ biến được trồng để lấy thân (làm vật liệu xây dựng, đồ gia dụng, hoặc thủ công mỹ nghệ) gồm:
1. Tre tầm vông (Bambusa blumeana)
Phân bố: Rộng khắp Đông Nam Bộ, đặc biệt nhiều ở Đạ Tẻh – Lâm Đồng, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh.
Đặc điểm:
Thân thẳng, cứng, đường kính 3–6 cm, chiều cao 6 – 10 m.
Thành dày, ít cong, chịu lực tốt.
Ứng dụng:
Làm cột nhà, giàn giáo, cọc tiêu, khung nhà tạm, các công trình kiến trúc nhà tre uốn cong,…
Là nguyên liệu chính cho các loại bàn ghế nội ngoại thất, cán dụng cụ, đồ thủ công
Ưu điểm: Ít bị mối mọt nếu xử lý đúng, sức chịu tải cao.


2. Tre lồ ô (Bambusa balcooa / Bambusa bambos tùy vùng)
Phân bố: Thường gặp ở miền Đông Nam Bộ và một số vùng giáp Tây Nguyên.
Đặc điểm:
Thân cao 8–12 m, đường kính 4–10 cm.
Thành dày vừa, màu xanh ngả vàng khi già.
Ứng dụng:
Làm vật liệu xây dựng nhẹ, dàn phơi, hàng rào, đồ gia dụng.
Ưu điểm: Mọc nhanh, dễ nhân giống.


3. Tre gai (Bambusa bambos)
Phân bố: Một số tỉnh miền Đông và miền Tây Nam Bộ.
Đặc điểm:
Thân cao 10–15 m, đường kính 6–10 cm.
Có gai nhọn ở đốt, mọc thành bụi lớn.
Ứng dụng:
Làm cột, cọc, hàng rào kiên cố.
Thân già dùng làm đòn tay, xà gồ nhỏ.
Ưu điểm: Bụi tre gai còn dùng để chống xói mòn bờ sông.


4. Tre le (Cây trà le)
Phân bố: Phổ biến ở Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, rừng thứ sinh hoặc ven rừng.
Đặc điểm:
Thân cao 5 – 7m, đường kính 2- 4cm
Tương đối đặc ruột
Ứng dụng:
Chủ yếu dùng trong nông nghiệp, dùng đề làm giàn leo
Ưu điểm: Giá rẻ và nguồn cung dồi dào


5. Tre nứa (Neohouzeaua dullooa và các loài tương tự)
Phân bố: Miền Đông Nam Bộ và một số tỉnh miền Tây.
Đặc điểm:
Thân mảnh, đường kính 2–5 cm, cao 6–10 m.
Thành mỏng, dễ chẻ.
Ứng dụng:
Làm đan lát, đồ gia dụng nhẹ, giàn phơi, khung nhà tạm.
Ưu điểm: Mọc nhanh, khai thác sau 1,5–2 năm.


Bảng so sánh chi tiết 5 loại tre lấy thân phổ biến ở Miền Nam Việt Nam :
| Loại tre | Thời gian khai thác (sau khi trồng) | Độ bền tự nhiên* | Khả năng chịu lực | Giá trị kinh tế (tham khảo) |
|---|---|---|---|---|
| Tre tầm vông (Bambusa blumeana) | 3–4 năm | Rất cao (8–10 năm nếu xử lý tốt) | Rất tốt, thẳng, thành dày, chịu tải lớn | Cao nhất trong nhóm; tiêu thụ mạnh cho xây dựng, giàn giáo, đồ gia dụng |
| Tre lồ ô (Bambusa balcooa / Bambusa bambos) | 3–4 năm | Tốt (6–8 năm nếu xử lý) | Khá tốt, nhẹ hơn tầm vông | Khá cao; dùng nhiều cho xây dựng nhẹ, hàng rào, gia dụng |
| Tre gai (Bambusa bambos) | 3–4 năm | Rất cao (8–10 năm) | Rất tốt, chịu gió bão, thích hợp làm kết cấu | Trung bình–khá; thị trường hẹp hơn vì khó khai thác (gai nhiều) |
| Tre vàng sọc xanh (Bambusa vulgaris ‘Vittata’) | 2–3 năm | Trung bình (4–6 năm) | Trung bình, chủ yếu làm cảnh và trang trí | Trung bình; giá cao nếu bán làm cảnh hoặc công trình nghệ thuật |
| Tre nứa (Neohouzeaua dullooa và loài tương tự) | 1,5–2 năm | Thấp (3–4 năm) | Thấp–trung bình, phù hợp làm đồ nhẹ, đan lát | Thấp–trung bình; đầu ra chủ yếu là thủ công mỹ nghệ, đồ dân dụng nhẹ |
Lựa chọn tre lấy thân theo mục đích sử dụng :
Xây dựng & giàn giáo → Tre tầm vông và tre gai là lựa chọn số 1 nhờ chịu lực cao, bền, thẳng.
Đồ gia dụng & kết cấu nhẹ → Tre lồ ô phù hợp vì vừa nhẹ vừa bền, dễ gia công.
Trang trí & công trình cảnh quan → Tre vàng sọc xanh nổi bật về màu sắc, dễ gây ấn tượng.
Đan lát & sản phẩm thủ công → Tre nứa cho thân nhỏ, dễ chẻ, nhưng không thích hợp chịu tải.
Hợp tác xã Tre Tầm Vông Tố Lan là một trong những Vùng nguyên liệu và làng nghề chuyên sơ chế và chế biến nguyên liệu tre đã qua xử lý mối mọt, sản xuất các sản phẩm từ tre tầm vông chất lượng cao cho thị trường xuất khẩu và các dự án, công trình, đơn hàng đặt theo yêu cầu trong nước.

Hotline tư vấn : 0969 215 134
Tổng hợp : Mr. Tiên – CEO & Founder Công ty CP Nông Nghiệp S-GREEN
